CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.

Hiện nay với xu thế tự làm chủ mình thì ngoài những doanh nghiệp ồ ạc thành lập, bên cạnh đó những hộ kinh doanh nhỏ lẻ cũng nối tiếp nhau mộc lên, họ là những cơ sở nhỏ lẻ như vậy thì cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể như thế nào? Đa Lộc tài mời các bạn tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể: 

 

IĐặc điểm hộ kinh doanh cá thể:

  • Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
  • Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ
  • chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm
  • Sử dụng dưới mười lao động
  • không có con dấu
  • Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh         
  •                                                                                                                                                                           II. Hộ kinh doanh cá thể được phép sử dụng bao nhiêu lao động ?

Căn cứ Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định thì:

– Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng DƯỚI 10 (mười) lao động, tức số lao động tối đa mà hộ kinh doanh có thể sử dụng là 09 người.

– Trường hợp sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

     III.   Hộ kinh doanh cá thể được phép sử dụng loại con dấu gì ?

Điều 49, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 Về đăng ký doanh nghiệp quy định về hộ kinh doanh như sau:

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

…..

Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì Hộ kinh doanh không được cấp con dấu. Do vậy, trong trường hợp này bạn chỉ có thể sử dụng dấu vuông, dấu chữ ký, dấu logo thay nhằm mục đích cung cấp thông tin và thay thế phần thông tin doanh nghiệp (Địa chỉ, mã số thuế, số ĐKKD…) chứ không nên sử dụng như dấu pháp nhân theo quy định. Và với mục đích này thì hộ kinh doanh cá thể của bạn không phải trình báo và đăng ký sử dụng con dấu

IV. Hộ kinh doanh cá thể được phép sử dụng Hóa đơn Không ?

Trả lời: Hộ kinh doanh cá thể chỉ được sử dụng hóa đơn quyển mua của cơ quan thuế khi có nhu cầu, chứ không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

 V. Các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp: 

 

  1. Thuế môn bài:

           + Căn cứ pháp lý : Nghị Định Số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀI áp dụng từ ngày 01/01/2017.

  • Bậc thuế môn bài: có 4 bặc thể hiện cụ thể như sau:

 

 

 

STT DOANH THU THUẾ MÔN BÀI
1 Doanh thu <100 tr/ năm Miễn
2 Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.
3 Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
4 Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.00.00             ng/năm

Ngoài ra:

  • Hộ kinh doanh : Kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định => miễn thuế môn bài
  • Hộ kinh doanh : sản xuất muối => miễn thuế môn bài
  • Hộ kinh doanh : nuôi trồng , đánh bắt thủy hải sản => miễn thuế môn bài
  • Quy định chi tiết về các trường hợp nộp tiền lệ phí môn bài như sau:
  • Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên
  • Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài
  • Trường hợp đặc biệt:
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
  • – Đối với cá nhân hộ kinh doanh: Khi có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền lệ phí môn bài:
  • Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

 –  Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

*Chú ý:

– Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

– Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

– Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT–BTC ngày 06/11/2013

  1. Thuế GTGT và thuế TNCN:

*Căn cứ:

–   Điều 2 Thông tư 92/2015/TT–BTC   ngày 15 tháng 06 năm 2015. hướng dẫn thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập cá nhân

  • Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.a) Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
  1. b) Doanh thu tính thuế– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
    – Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì :
Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán không sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì :

Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán

– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

–Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT–BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1% 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi–a, internet, game;
– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
– Các dịch vụ khác;
– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
5% 2%
– Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ
5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp 5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
– Khai thác, chế biến khoáng sản;
– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
– Dịch vụ ăn uống;
– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3% 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
– Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT.

 d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

+ Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

+ Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh -> thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

+ Đối với doanh thu theo hóa đơn là : thời điểm bàn giao hàng hóa, hoặc hoàn thành dịch vụ Hoặc nghiệm thu công trình, bàn giao

Trên đây là tất cả đặc điểm cũng như cach tinh thue doi voi ho kinh doanh ca the, nhưng bạn nào còn chưa rõ cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ về Cong ty Da Loc Tai qua địa chỉ:

CÔNG TY TNHH ĐA LỘC TÀI

Trụ sở chính: 113 Phạm Thị Giây, Xã Thới Tam Thôn, Hóc Môn, TP. HCM.
VPĐD Q12:
143 đường HT06, KP 3, P. Hiệp Thành, Q12, TP. HCM
VPĐD Bình Tân:
1677 Tỉnh Lộ 10, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. HCM
MST: 0314944369
Điện thoại: 028.2211.0247 – Di động: 0984.744.591 Ms Lan
Email: ctydaloctai@gmail.com – Website: daloctai.com / tanthueviet.com

Bình luận facebook
CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
5 (100%) 1 vote

Chúng tôi là dịch vụ kế toán chuyên nghiệp tại TPHCM. Luôn hỗ trợ các chủ doanh nghiệp về giấy phép kinh doanh, kế toán, quyết toán thuế, hoàn thuế. Bạn hoàn toàn yên tâm chúng tôi là bạn đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển vững bền.

Related Posts

Dịch vụ kế toán tphcm giá rẻ

Dịch vụ kế toán trọn gói, một phải pháp hoàn hảo cho doanh nghiệp với chi phí chỉ từ 500.000 - 1.500.000Đ. Mọi khó khăn, vướng mắc sẽ được giải quyết ...