Tham khảo: Thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2020

Cách viết Chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2019 CHÍNH XÁC NHẤT

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP:

[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập

[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập

[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập

II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ:

[05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

[06] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã sô thuế do cơ quan thuế cấp.

[07] Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế

[08], [09] Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

[11] Số CMND hoặc số hộ chiếu:

[12] Nơi cấp: …… [13] Ngày cấp: ghi theo trên CMND hoặc hộ chiếu

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ:

[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập các nhân nhận được (thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh từ đầu tư vốn,…)

[15] Thời điểm trả thu nhập: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.

Ví dụ: Công ty A chi trả thu nhập cho cá nhân B từ tháng 2 đến 4 năm 2016 thì ghi: “2,3,4 năm 2016”

[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân đó (là tổng thu nhập chưa trừ các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,…)

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế (Không phải khoản giảm trừ )

[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân đó (là số tiền thuế đã khấu trừ theo biểu lũy tiến hoặc tỷ lệ 10%.)

[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]: Là số tiền mà cá nhận đó còn nhận được

Theo Công văn số 8198/CT-TTHT ngày 24/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTCstatus2 , trường hợp Công ty khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã khấu trừ thuế TNCN thì phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động. Việc không cấp chứng từ khấu trừ thuế chỉ áp dụng với người lao động có ủy quyền cho Công ty quyết toán thay.

– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, có thể cấp riêng chứng từ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp chung 01 chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến, chỉ được cấp 01 chứng từ trong một kỳ tính thuế (điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Nguyên tắc sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Những DN có sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì: Hàng quý phải báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT)

IV. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN :

Thời hạn nộp Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN: (Theo Phần thứ ba Quyết định 440/QĐ-TCT ngày 14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

“+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC); thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.”

Video hướng dẫn viết tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Dịch Vụ Kế Toán Tân Thuế Việt xin hướng dẫn bạn chi tiết về các nộp thuế môn bài. Đó là nộp bằng phương pháp điện tử cho nhiều bạn không biết.

Lệ Phí Môn Bài là tên gọi mới của Thuế Môn Bài và được thực hiện theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP – Được hướng dẫn thực hiện tại thông tư 302/2016/TT-BTC – Hướng dẫn về lệ phí môn bài.
Tổng quan về lệ phí môn bài năm 2019:
Tờ khai lệ phí môn bài  Nộp tiền lệ phí môn bài
Các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trước năm 2020
Không phải làm tờ khai thuế môn bài
Bao gồm cả trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì cũng không cần nộp lại hồ sơ khai lệ phí môn bài vì hiện nay đã có cơ chế
trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD
và cơ quan Thuế.
(Theo Công văn số 1279/TCT-CS ngày 4/4/2017
của Tổng cục Thuế về lệ phí môn bài)
Phải nộp tiền lệ phí môn bài
Hạn nộp tiền là 30/01/2020
Các doanh nghiệp được thành lập mới từ ngày 1/1/2020
Thời hạn khai lệ phí môn bài khi mới thành lập
doanh nghiệp chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng bắt đầu sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai

I. Lệ phí môn bài: Đối với doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
1. Mức đóng lệ phí môn bài năm 2020:

Tại điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CPthông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
 Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD
(Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm. 2864
Thời hạn nộp tiền lệ phí Môn Bài của các doanh nghiệp đang hoạt động là ngày 30/1/2020
Trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài  theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Đối với công ty, doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập:
+ Nếu được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
+ Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm (Thành lập từ ngày 1/7 đến 31/12 trong năm) thì năm đầu tiên (năm thành lập) nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
=> Chú ý: Nếu không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Trường hợp đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
2. Kê Khai – Nộp lệ phí môn bài 2020
 Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. 
(Các bạn vui lòng xem ở dưới cuối bài viết) 
2.1. Khai lệ phí môn bài:
– Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
– Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
– Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
– Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.
– Trường hợp người nộp thuế môn bài đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi các yếu tố làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài phải nộp.
2.2) Nộp tiền lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. 

II. Lệ phí môn bài: Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

Mức doanh thu Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục nộp tiền
Trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm 2862
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm 2863
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm 2864

CHÚ Ý:

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. 
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. 
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

–  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
– 
Nếu không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

2. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

 a) Khai lệ phí môn bài
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh. 
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm. 
– Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.
b) Nộp lệ phí môn bài
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. 
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

III. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài:

 Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Công Ty TNHH Đa Lộc Tài – Kế Toán Tân Thuế Việt,
Chia sẻ thêm 1 số vấn đề các bạn thường quan tâm đến lệ phí môn bài như sau:
1. Văn phòng đại diện có phải nộp lệ phí môn bài không?
Trả lời:
Theo các công văn:
+ Công văn 15865/BTC-CST ngày 01/11/2016 của Bộ tài chính 
+ Công văn 658/TCT-CS ngày 28/02/2017 của Tổng cục thuế 
+ Công văn 1025/BTC-CST ngày 20/01/2017 của Bộ tài chính
Hướng dẫn về lệ phí môn bài 2017 đối với văn phòng đại diện thì:
Nếu Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài; 
Nếu Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.
2. Xử lý sai sót về chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN
Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận lệ phí môn bài năm 2017 theo tiểu mục cũ, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị Điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để Điều chỉnh sang tiểu mục mới, đảm bảo đúng nghĩa vụ của NNT.
Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận khoản nộp cho nợ thuế môn bài năm 2016 trở về trước theo tiểu mục mới dẫn đến sai nghĩa vụ của NNT, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị Điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để Điều chỉnh sang tiểu mục cũ, đảm bảo trừ nợ đúng cho NNT.
(Theo Công văn 27/TCT-KK hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài của tổng cục thuế ngày 05/01/2017)
IV. Đối tượng được Miễn lệ phí môn bài:

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Cá nhânnhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định thequy định của Ủy ban Dân tộc.

5. Mẫu tờ khai lệ phí Môn bài năm 2019:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: năm………………
  [02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ

[04] Người nộp lệ phí: ………………………………………………………………………………………
[05] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………….
[06] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
[07] Quận/huyện:……………………… [08] Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
[09] Điện thoại:……………………… [10] Fax: …………………… [11] Email: ……………..
[12] Đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………..
[13] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………….
[14] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
[15] Quận/huyện: …………………………[16] Tỉnh/Thành phố: …………………………………
[17] Điện thoại: …………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: ………………………
[20] Hợp đồng đại lý thuế số: …………………………… ngày …………………………………..
□ [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Stt Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu Mức lệ phí môn bài
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Người nộp lệ phí môn bài
…………………………………………
…………………………
[22]    
2 Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương
(Ghi rõ tên, địa chỉ)
…………………………………………
…………………………………………
[23]    
3 Tổng số lệ phí môn bài phải nộp [24]    

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:
………, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
(Ban hành Kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
Nghị định 139/2016/NĐ-CP Ngày ban hành: 04/10/2016 có hiệu lực ngày 01/01/2017
Các bạn muốn lấy mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2020 trên đây thì có thể để lại mail ở cuối bài viết hoặc gửi mail vào địa chỉ mail: tranlan.tanthueviet@gmail.com.Kế Toán Tân Thuế Việt sẽ gửi cho các bạn 

Bạn là người kinh doanh thì chắc chắn ít nhiều cần phải nắm rõ các thủ tục và luật về thay đổi giấy phép kinh doanh quận 5. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết sau.

Khi mục tiêu, chiến lược kinh doanh hay chủ nhân của doanh nghiệp thay đổi thì cần phải thay đổi giấy phép kinh doanh. Để chủ động trong vấn đề thủ tục, tài chính và các giấy tờ có liên quan, chủ doanh nghiệp nên tìm hiểu thông tin để tránh bị rơi vào bẫy của các cơ sở thay đổi giấy phép “ma”. Đọc bài viết bên dưới để biết thêm một số thông tin cơ bản khi muốn thay đổi giấy phép kinh doanh quận 5.

Giấy phép đăng kí kinh doanh cho các doanh nghiệp

Tại sao phải đổi giấy phép kinh doanh?

Giấy phép kinh doanh là giấy để cho phép mọi cá nhân, tổ chức được kinh doanh, buôn bán các mặt hàng theo quy định của pháp luật. Những đối tượng được phép kinh doanh đã được ghi rõ trong các điều khoản quy định. Chi khi có loại giấy này thì người ta mới căn cứ vào đó mà hoạt động.

Nếu cá nhân, tổ chức kinh doanh không giấy phép là trái với quy định của pháp luật. Các thông tin đăng ký trên giấy phép đó phải công khai, minh bạch. Nếu có thay đổi phải thông báo, làm lại, bổ sung giấy phép kinh doanh.

Khi công ty đổi mặt hàng buôn bán, được đầu tư thêm vốn hoặc các cổ đông rút vốn hoạt động,… là những biến động rất bình thường. Những trường hợp cần thay đổi các loại giấy phép kinh doanh:

  • Đổi tên, địa chỉ công ty.
  • Đổi người đại diện pháp luật
  • Thay ngành, mặt hàng kinh doanh
  • Điều chỉnh vốn, cổ đông trong công ty.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phải có giấy phép kinh doanh ghi rõ thông tin kinh doanh của mình

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh quận 5

Khi đi làm thủ tục đổi giấy phép kinh doanh tại quận 5 TP HCM cần có đầy đủ các loại giấy tờ. Tùy vào nguyên nhân thay đổi mà chủ doanh nghiệp sẽ mang các loại giấy tờ khác nhau. Nếu công ty đó đổi vấn đề gì thì nên mang các giấy tờ có liên quan trực tiếp đến thông tin đó tới cơ quan có thẩm quyền để họ thay đổi giấy phép.

Những giấy tờ thông thường sẽ cần đến khi thay đổi giấy phép để kinh doanh:

  • Giấy phép kinh doanh bản gốc.
  • Giấy tờ quyết định, thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh.
  • Giấy ủy quyền cho cơ quan sẽ làm việc thay đổi đó.
  • Các loại giấy tờ về biên bản, hợp đồng thay đổi, chuyển nhượng vốn,…

Doanh nghiệp sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm sai quy định. Kinh doanh không có giấy phép hoặc thông tin trên giấy phép không trùng khớp với thực tế là hiện tượng vi phạm phổ biến hiện nay.

Khi đi thay đổi giấy phép kinh doanh nên tìm đúng nơi có uy tín để đăng ký, thay đổi. Không những phải uy tín mà còn được cơ quan pháp luật cấp phép và chứng nhận để đảm bảo về mặt pháp lý. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Tham khảo: Bảng báo giá thủ tục GPKD tại TPHCM

Nhiều doanh nghiệp đang lo lắng không biết thủ tục mua chứng từ khấu từ thuế TNCN như thế nào? Bài viết này sẽ giúp cho bạn hiểu và có video hướng dẫn chi tiết.

Video hướng dẫn thủ tục mua chứng từ khấu từ thuế TNCN và hướng dẫn cách kê khai 

Thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2020 MỚI NHẤT hiện nay

– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể đặt in hoặc mua của Chi cục thuế, dưới đây Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại Chi cục thuế:

1. Hồ sơ mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. (1 bản)

– Giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp (photo công chứng (01 bản))

– Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp (01 bản)

– Bản photo Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trên giấy giới thiệu, kèm theo Chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu.

Mẫu 07/CTKT-TNCN đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ 
CẤP CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂNKính gửi: Chi cục thuế Huyện Hóc Môn

1. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: CÔNG TY TNHH ĐA LỘC TÀI

2. Mã số thuế: 0314944369

3. Địa chỉ: Số 113 Phạm Thị Giây, Xã Thới Tam Thôn, Hóc Môn
4. Số điện thoại:028 22 11 0247                    5. Số fax: ………
6. Số tài khoản:…….                                      7. Nơi mở tài khoản: ………

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, đề nghị cơ quan thuế cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho tôi (đơn vị chúng tôi).
Tôi (đơn vị chúng tôi) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo đúng các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế./.

TPHCM, ngày 11 tháng 03 năm 2019
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Phòng ấn chỉ Chi cục thuế quản lý DN.

– Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục thì Chi cục thuế sẽ Cấp cho DN 1 Cuốn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

– Một cuốn chứng từ khấu trừ thuế TNCN có 50 số, mỗi số có 2 liên:

Liên 1: Báo soát và Lưu;

Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN mà cơ quan thuế cấp cho DN:

Chứng từ mẫu khấu từ thuế TNCN

Quy định về tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV, DNTN. Giúp các kế toán có thể hạch toán 1 cách nhanh chóng và chính xác. Hạn chế sai sót cho các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Quy định về tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV, DNTN
Quy định về tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV, DNTN

1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo điểm 2.6 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC): Quy định các khoản chi phí không được trừ:

“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Theo Công văn 727/TCT-CS ngày 3/03/2015 của Tổng cục thuế:

“Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điêu hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoán chi phí quy định tai tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.”

Theo Công văn 75278/CT-HTr ngày 26/11/2015 Cục thuế TP. Hà Nội

+ Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Theo Công văn 1590/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 của Tổng cục thuế:

Căn cứ hướng dẫn nêu trên các chi phí
tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà các dịch vụ khác kèm theo đã chi cho Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Da Young Vina được biết./.

Như vậy: Tiền lương tiền công của chủ công ty TNHH 1TV, DNTN (do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) thì KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

2. Về thuế thu nhập cá nhân:

– Theo điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động
nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ… ”
Theo Công văn 1404/TCT-TNCN ngày 14/04/2017 của Tổng cục thuế:

Trả lời công văn số 831/CT-KTNB ngày 22/2/2017 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ về việc xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:Căn cứ Điều 90 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương như sau:

“Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động

Theo các quy định nêu trên thì khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền côngkhông chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Theo công văn 13697/CT-TTHT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của cục thuế TP Hà Nội:

“Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2019 doanh nghiệp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ. Sau khi chuyển đổi, chủ sở hữu của doanh nghiệp đồng thời cũng đảm nhiệm chức vụ giám đốc của doanh nghiệp, tham gia trực tiếp vào việc điều hành sản xuất kinh doanh thì:

Khoản tiền lương mà Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân Giám đốc chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó, không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

– Tiền lương, tiềm công, và các khoản chi theo lương (bao gồm cả các khoản bảo hiểm) của chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ (không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.”

Như vậy: Tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

—————————————————————-

Kết luận:
– Tiền lương Giám đốc CTY TNHH MTV
không được trừ khi tính thuế TNDN (bao gồm cả các khoản Bảo hiểm) – và cũng Không chịu thuế TNCN:

————————————————————————————-

Ngoài ra các bạn có thể xem thêm 1 số Công văn cụ thể như sau:

Theo Công văn 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 của Tổng cục thuế:
 
1. Thời điểm trước ngày 01/01/2015:
– Trường hợp khoản lợi nhuận mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên được chia sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

(Căn cứ theo Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Điều 3 Nghị Định số 65/2013/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

 
2. Thời điểm từ ngày 01/01/2015:
– Lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(Căn cứ theo Điều 6 Luật số 71/2014/QH13. Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP).
————————————————————————————————–

Khoản Tiền vé máy bay cho giám đốc Công ty TNHH MTV:

Khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú tại Việt Nam cho Giám đốc Công ty TNHH MTV do cá nhân đó làm chủ sẽ KHÔNG được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp khi tính thuế TNDN, KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Theo Công văn 5421/CT-TTHT ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội, cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Giám đốc điều hành đồng thời là chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) được Công ty thanh toán khoản tiền vé máy baytiền lưu trú khách sạn tại Việt Nam nếu được quy định tại Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty là khoản có tính chất tiền lương, tiền công thì:

– Về thuế TNCN: khoản lợi ích mà chủ Công ty nhận được nêu trên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của chủ Công ty.

– Về thuế TNDN, thuế GTGT: Công ty không được khấu trừ thuế GTGT, không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty khoản chi cho chủ Công ty nêu trên.

—————————————————————————————————-

Khoản BHYT trích nộp cho Giám đốc Công ty TNHH 1 TV

Theo Công văn 65143/CT-TTHT ngày 02/10/2017 của Cục thuế TP. Hà Nội trả lời Hiệp hội doanh nghiệp Nhật bản tại Việt Nam:

Câu hỏi 2:
– Giám đốc kiêm chủ sở hữu Công ty TNHH MTV của Nhật không được trả lương nhưng Công ty vẫn trích nộp BHYT cho Giám đốc hàng tháng. Vậy khoản BHYT đóng cho Giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
– Căn cứ Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
“18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”– Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm Xã hội bắt buộc quy định về đối tượng áp dụng:
“đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã

có hưởng tiền lương;”– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
…2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); …”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV hàng tháng không trả lương cho Giám đốc nhưng có

trích nộp BHYT cho Giám đốc thì khoản BHYT đóng cho Giám đốc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 

————————————————————————————————-

Chi phí thuê nhà cho Giám đốc công ty MTV không được trừ

Chi phí thuê nhà cho giám đốc Cty TNHH 1TV do cá nhân đó là chủ: Không được trừ khi tính thuế TNDNNhưng được trừ khi tính thuế TNCN (Không chịu thuế TNCN)

Theo Công văn 5636/CT-TTHT ngày 14/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM
————————————————————————————-

3. Cách hạch toán tiền lương của Giám đốc Công ty TNHH 1TV:

– Nếu phát sinh chi phí tiền lương của Giám đốc Công ty TNHH 1TV mặc dù KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN nhưng các bạn vẫn hạch toán như chi phí tiền lương bình thường nhé:

Khi tính lương, phụ cấp, BHXH …
Nợ 642
Có 334

Khi chi trả tiền lương …
Nợ 334
Có 111, 112

-> Cuối kỳ các bạn vẫn kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh nhé.
-> Vì khoản tiền lương này không được trừ khi tính thuế TNDN -> Nên khi lập Tờ khai Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN -> Các bạn nhập số Tiền lương đó vào Chỉ tiêu B4.

Cách hạch toán chia lợi nhuận của Công ty TNHH 1TV:

– Khi có quyết định chia lợi nhuận:
Nợ 421
Có 3388

– Khi trả tiền lợi nhuận:
Nợ 3388
Có 111, 112

———————————————————————————————
Các bạn muốn tải các Công văn trên thì có thể:
Bước 1: Để lại mail ở phần bình luận bên dưới
Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: 
tranlan.tanthueviet@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
Kế toán Tân Thuế Việt xin chúc các bạn thành công.

Làm sao xử lý chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng. Và đây là vấn đề nan giải cho nhiều kế toán ở các công ty. Am hiểu điều đó cho nên Dịch Vụ Kế Toán Tân Thuế Việt sẽ giúp bạn.

Bạn làm kế toán thực tế và mỗi dịp lễ tết công ty mua quà tặng khách hàng hay nhân viên, bạn xử lý ra sao? Bạn lung túng và băn khoăn không biết khoản chi phí đó được tính như thế nào? Có được khấu trừ không? Điều kiện nào thì được coi là hợp lý? Bài viết sau, Kế toán Đức Minh sẽ giúp bạn xử lý tình huống này một cách dễ dàng hơn nhé!

Mời bạn xem video hướng dẫn chi tiết ạ

Chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng, nhân viên, người lao động  và quy trình xử lý, các giấy tờ, hoá đơn, chứng từ liên quan gồm những gì? Thủ tục ra sao để được coi là khoản chi phí hợp lý. Bạn đọc cùng đọc bài viết sau nhé!

1. Quy định về hoá đơn khi mua bánh trung thu tặng KH, nhân viên.

Khi thực hiện mua bánh trung thu để cho, biếu, tặng khách hàng, nhân viên hay người lao động. Doanh nghiệp làm gì với nghiệp vụ này và có cần phải hoá đơn, chứng từ gì không? Câu trả lời là có cần hoá đơn nhé!

Hoa don banh trung thu
Ảnh 1: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH

Theo điều 3 khoản 7 của Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung Điều 16 của Thông tư 39/2014/TT-BTC được quy định cụ thể như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, DV, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo; hàng mẫu, hàng hoá, DV dùng để biếu, tặng, trao đổi hay trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ hoặc tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất của doanh nghiệp).”
Như vậy theo như quy định trên thì trường hợp doanh nghiệp thực hiện mua bánh trung thu để cho, biếu hay tặng cho khách hàng, nhân viên và người lao động phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng để được tính vào chi phí. Điều này sẽ làm căn cứ để kế toán ghi nhận vào sổ sách thu chi hợp lý, đảm bảo nguyên tắc kế toán trong doanh nghiệp.

Việc làm này giúp cho doanh nghiệp giảm khoản thuế TNDN phải nộp, đồng thời thể hiện được đây là khoản chi phí hợp lý. Hành động mua bánh trung thu tặng biếu Khách hàng, nhân viên hoặc người lao động thể hiện sự quan tâm của chủ doanh nghiệp đến KH, nhân viên của mình. Từ đó tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài tốt đẹp hơn.

Kế toán cần hết sức lưu ý vấn đề này nhé!

2. Thuế GTGT khi mua bánh trung thu tặng KH và nhân viên.

Bạn đang thắc mắc trong rõ trường hợp nào thì hàng hoá mua về biếu tặng không chịu thuế. Và khi hàng hoá đó không chịu thuế thì kế toán thực tế xử lý ra sao? Hạch toán phần thuế như thế nào?

banh trung thu
Ảnh 2: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH

Theo quy định tại khoản 3, Điều 7 của Thông tư 219/2013/TT-BTC  quy định giá tính thuế đối với hàng cho,biếu, tặng cụ thể như sau:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, DV (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở KD tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu tặng, cho hoặc trả thay lương, là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại/ tương đương hàng hóa dịch vụ đó tại thời điểm phát sinh các hoạt động cho biếu tặng này.”

Theo như quy định tại khoản 5 của  Điều 14 của Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT có quy định rất rõ ràng về vấn đề này như sau:

“ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài, hàng hoá do DN tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại hay quảng cáo dưới các hình thức để phục vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ khoản thuế đó.”

Vì vậy theo như quy định trên kế toán xử lý trường hợp mua bánh trung thu biếu tặng khách hàng, nhân viên và người lao động cụ thể như sau:

– Khi mua bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng, tặng nhân viên hay người lao động được khấu trừ thuế đầu vào.

– Bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng, nhân viên, người lao động này thì vẫn phải chịu thuế GTGT đầu ra.

– Giá tính thuế GTGT khi mua bánh trung thu biếu tặng KH, nhân viên được coi là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương hàng hóa dịch vụ đó tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng, nhân viên, người lao động.

3. Thuế TNDN khi mua bánh trung thu tặng biếu.

3.1 Chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng.

Theo quy định tại điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung cho Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định rõ ràng về các khoản chi được trừ  khi xác định thu nhập chịu thuế nếu  như đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan đến hoạt động SXKD của DN.
b) Khoản chi có đầy đủ hoá đơn và chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật nh
à nước​.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng theo từng lần có giá trị hàng hóa dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải kèm theo cả chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Vì vậy khoản chi phí mua bánh trung thu biếu tặng KH là chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh. Nếu như khoản chi mua này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ liên quan, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có tổng giá trị số tiền thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì sẽ được tính vào chi phí được trừ của DN.

Lưu ý : Từ năm 2015, chi phí quảng cáo, tiếp thị,… cho hay biếu, tặng hàng hóa dịch vụ…..DN không bị khống chế 15%.

Ảnh 3: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH
Ảnh 3: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH

Kế toán cần nắm chắc các loại chi phí này để tính khoản chi phí mua bánh trung thu sao cho hợp lý để tính giảm trừ khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.2 Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên.

Tại điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung cho Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về những khoản chi được trừ cụ thể như sau:
“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho nhân viên, người lao động như: chi đám hiếu, đám hỷ của bản thân hay gia đình người lao động; chi nghỉ mát cho nhân viên, chi hỗ trợ điều trị bệnh; chi hỗ trợ cho nhân viên bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ cho gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn hay ốm đau; chi khen thưởng con của nhân viên, người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ cho chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm do tai nạn, bảo hiểm sức khỏe hay bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ các khoản chi mua BH nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện của người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi mang tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá một tháng lương bình quân thực tế đã thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”
Chi phí mua bánh trung thu tặng cho nhân viên được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi, được tính vào chi phí được trừ. Nhưng tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi của DN trong năm, không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của DN.

Ảnh 4: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH
Ảnh 4: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH

Lưu ý : Trường hợp nếu DN chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của DN cho nhân viên thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, mà chi phí mua bánh này vẫn được tính vào chi phí được trừ.

4. Cách hạch toán khi mua bánh trung thu tặng biếu.

– Khi mua bánh trung thu biếu tặng, kế toán ghi sổ, hạch toán bút toán như sau:

Nợ TK 641, 6421 :Chi phí mua bánh trung thu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 131: số tiền thanh toán mua bánh trung thu.

– Khi biếu tặng bánh trung thu cho khách hàng thì nhân viên phải xuất hoá đơn kê khai thuế GTGT đầu ra và kế toán thực hiện ghi sổ như sau:

Nợ TK 642 –:Chi phí quản lý
Có TK 3331:  Thuế GTGT phải nộp.

 Một số lưu ý nhỏ như sau :

+ Kế toán thực tế chỉ hạch toán thuế GTGT đầu ra vào chi phí và không hạch toán doanh thu.

+ Nếu doanh nghiệp chứng minh được chi phí này thuộc phúc lợi cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra. Kế toán chỉ hạch toán bút toán khi mua bánh trung thu.

5. Các loại chứng từ liên quan khi mua bánh trung thu tặng biếu.

Ảnh 5: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH
Ảnh 5: Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH

Kế toán cần có những chứng từ, hoa đơn như sau để hạch toán quà tặng cho khách hàng, nhân viên, người lao động là bánh trung thu:

– Với bánh trung thu tặng khách hàng:

+ Hoá đơn đầu vào khi mua bánh trung thu.

+ Hợp đồng mua hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng(nếu có)

+ Hoá đơn đầu ra ( khi xuất bánh biếu tặng)

– Với bánh trung thu tặng nhân viên:

+ Hoá đơn mua bánh trung thu.

+ Hợp đồng mua hàng và chứng từ thanh toán qua ngân  hàng nếu có.

+ Các hoá đơn đầu ra ( nếu không có quy định tặng quà trung thu là  phúc lợi của DN trong các hồ sơ liên quan)

+ Tờ trình của công đoàn về quà tặng trung thu cho nhân viên, người lao động.

+ Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của DN.

Chúng tôi hi vọng bài viết sẽ hữu ích đến bạn. Nếu cần hỗ trợ thủ tục giấy phép kinh doanh hay dịch vụ kế toán gọi cho Lan nhé./

Mobile : 0938.123.657 Ms Lan

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 6 giúp các doanh nghiệp có thể sửa đổi một số nội dung trên giấy phép kinh doanh nhanh chóng, dễ dàng hơn.

Tham khảo: Giấy phép kinh doanh là gì? Thủ tục xin cấp như thế nào?

Bạn đang sinh sống tại Quận 6 và đang có nhu cầu thay đổi giấy phép kinh doanh mà lại không biết nên thực hiện những gì, chuẩn bị giấy tờ nào? Hãy đến ngay với dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 6 của chúng tôi để có thể thay đổi nhanh nhất, hạn chế các vấn đề xảy ra liên quan đến thuế, hợp đồng, các cơ quan… sau khi thay đổi.

 thay đổi giấy phép kinh doanh
Thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng, dễ dàng

Lợi ích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ

Hầu hết các doanh nghiệp khi thay đổi giấy phép kinh doanh đều vướng mắc các vấn đề pháp lý vì chưa có kinh nghiệm nên gặp không ít khó khăn. Vì vậy, dịch vụ của Đa Lộc Tài sẽ giúp bạn:

  • Thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng trong vòng từ 3-5 ngày
  • Soạn thảo tất cả các văn bản, thông báo liên quan đến việc thay đổi giấy phép kinh doanh
  • Thay mặt công ty nộp hồ sơ thay đổi giấy phép
  • Tư vấn doanh nghiệp giải quyết các vấn đề (nếu có) sau khi thay đổi

Các thủ tục trong quá trình thay đổi giấy phép kinh doanh tương đối phức tạp, để tránh bị phạt doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ của chúng tôi để được tư vấn cụ thể, rõ ràng.

Tham khảo: Dịch vụ kế toán giá rẻ TPHCM

Không những vậy, dịch vụ còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và những chi phí không cần thiết, đảm bảo thời gian thay đổi nhanh nhất, an toàn và đúng luật.

Doanh nghiệp cũng có cơ hội để biết rõ hơn các luật, thủ tục cần thiết cho từng nhu cầu thay đổi giấy phép kinh doanh. Nếu sau này có nhu cầu thay đổi có thể tự mình giải quyết dễ dàng.

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh
Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Để quá trình thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng hơn, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký kinh doanh cũ (bản gốc)
  • Nội dung cuộc họp của hội đồng doanh nghiệp về việc thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Các văn bản quyết định việc thay đổi giấy phép kinh doanh
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn (nếu có)
  • Giấy ủy quyền cho Đa Lộc Tài
  • Các giấy tờ liên quan khác

Tùy từng trường hợp cụ thể mà cần đến các hồ sơ giấy tờ khác nhau. Chẳng hạn doanh nghiệp muốn thay đổi tên công ty thì phải cung cấp tên mới không được trùng với các doanh nghiệp trên Quận 6, doanh nghiệp muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh mới thì cần cung cấp danh sách ngành nghề kinh doanh dự tính đăng ký…

Tham khảo: Bảng báo giá thủ tục GPKD tại TPHCM

Để biết rõ hơn về quá trình thay đổi giấy phép, bạn hãy liên hệ với dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 6 của Đa Lộc Tài theo địa chỉ https://thanhlapcongtygiarehcm.com để được tư vấn, trao đổi cụ thể nhé./

Khi bạn thành lập công ty bạn lăng tăng không hiểu vốn điều lệ là gì? Có cần phải có đủ số tiền hay tài sản nhưng kê khai trong giấy phép kinh doanh không? Vốn điều lệ là thể hiện điều gì trên giấy phép kinh doanh của mình?

Vốn điều lệ công ty là gì? Tính pháp lý của vốn điều lệ?

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

Vốn điều lệ là gì?
Vốn điều lệ và vốn thực góp là khác nhau.

Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu. Hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tổ chức, cá nhân được mua cổ phần của công ty cổ phần. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trừ những trường hợp sau đây:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Đối với doanh nghiệp, vốn điều lệ là:

– Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp;

– Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp;

– Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn

Có cần phải chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp không?

Trên thực tế khi luật không quy định doanh nghiệp phải có bao nhiêu vốn tối thiểu. Và tối đa trừ doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề bắt buộc phải có vốn pháp định tối thiểu. Tuy nhiên, các chủ doanh nghiệp không vì thế mà chọn 1 mức vốn quá thấp hoặc quá cao. Vì sao ? Vì với số vốn điều lệ quá thấp. Thì các chủ doanh nghiệp không thể nào thể hiện được tiềm lực tài chính. Và vốn điều lệ cũng như quy mô của công ty mình cho đối tác. Dẫn đến thiếu sự tin tưởng trong hợp tác kinhh doanh.

Tư vấn miễn phí khi có nhu cầu thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
Tư vấn miễn phí khi có nhu cầu thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh

Thậm chí không tìm được đối tác cho mình. Thêm nữa khi doanh nghiệp cần nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng. Thì với số vốn quá thấp cũng không tạo được “niềm tin” cho ngân hàng để họ có thể cho chủ doanh nghiệp vay 1 số vốn vượt ngoài khả năng, vượt ngoài vốn điều lệ của họ.

Tham khảo:

  1. Dịch vụ kế toán giá rẻ TPHCM
  2. Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh quận 7

Còn nếu chủ doanh nghiệp đưa ra số vốn cao vượt ngoài khả năng của bản thân. Thì cái lợi trước mắt là tạo được niềm tin cho đối tác, ngân hàng . Nhưng cũng không kém phần rủi ro sau này nếu làm ăn thất bại dẫn đến gây nợ cho khách hàng. Hoặc nặng hơn là giải thể, phá sản hoặc vay ngân hàng quá nhiều dẫn đến không có khả năng chi trả. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng đúng với số vốn mà mình đã đăng kí.

quy dinh ve tang von dieu le gop von

Tuy nhiên, việc chọn số vốn điều lệ  cũng tùy thuộc vào kinh nghiệm và nền tảng của chủ doanh nghiệp. Nếu chủ doanh nghiệp mới có những bước đầu thành lập công ty. Nguồn khách hàng chưa được thiết lập nhiều, chưa có kinh nghiệm trong việc điều hành, quản lý kinh doanh. Thì nên để số vốn vừa phải, đủ khả năng của mình. Khi việc kinh doanh bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, có dấu hiệu phát triển dần dần. Thì mình đăng kí tăng vốn điều lệ lên cao hơn.

Thủ tục cần thiết để thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp

Để thay đổi vốn điều lệ quý doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ sau. Và có đội ngũ kế toán viên Tân Thuế Việt hỗ trợ soạn hồ sơ nhanh chóng.

  • Trường hợp 1: Tăng vốn điều lệ do có thành viên mới góp thêm vốn. Hay tăng sự đầu tư của các thành viên lên để cho vốn mạnh hơn. Nếu như có thành viên mới chuẩn bị GPKD công chứng của người mới góp. Và phân chia lại tỷ lệ góp vốn…
  • Trường hợp 2: Giảm vốn điều lệ thì chuẩn bị thông báo và biên bản họp thành viên hay cổ đông lý do giảm. Và bảng phân chia lại tỷ lệ góp vốn mới.

Sau khi chuẩn bị xong gọi ngay cho Tân Thuế Việt 0906.657.659 chúng tôi sẽ hỗ trợ soạn hồ sơ. Và nộp hồ sơ lên sở kế hoạch đầu tư để thực hiện thủ tục hành chính.

Liên hệ với dịch vụ kế toán Tân Thuế Việt ngay để được tư vấn thủ tục mở công ty

Nếu chủ doanh nghiệp đã có công ty, đã từng thành lập công ty, đối tác đã có sẵn thì chủ doanh nghiệp nên mạnh tay chọn vốn điều lệ cao để bước đầu “nâng tầm” công ty của mình so với những công ty thành lập cùng thời điểm và do đã có kinh nghiệm nên cũng không sợ rủi ro nhiều như những chủ doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm khác.

Thay doi giay phep kinh doanh
Thay doi giay phep kinh doanh

Tham khảo: Bảng giá dịch vụ kế toán tại TPHCM

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết về thuế – kế toán qua hotline 0938.123.657. Nhận soạn hồ sơ doanh nghiệp online nhanh chóng qua Zalo 0906.657.659 

Bạn có nhu cầu thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 7 nhưng phân vân tìm địa chỉ tin cậy? Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn các thông tin hữu ích nhất.

Bạn mong muốn đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 7 uy tín, nhanh chóng và an tâm nhất? Đừng phân vân để đến với công ty TNHH Đa Lộc Tài. Đây là địa chỉ chuyên thủ tục pháp lý về giấy phép kinh doanh cùng các dịch vụ liên quan nhằm hỗ trợ các bạn trẻ khởi nghiệp. Công ty TNHH Đa Lộc Tài được nhiều sự lựa chọn bởi dịch vụ tốt nhất hiện nay.

Tư vấn miễn phí khi có nhu cầu thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
Tư vấn miễn phí khi có nhu cầu thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh – 0938.123.657 / 0906.657.659 Ms Lan và cộng sự

Trường hợp nào cần thay đổi giấy phép kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp có nhiều trường hợp phải thay đổi giấy phép kinh doanh. Vận động không ngừng trong chiến lược để tồn tại được trong thị trường cạnh tranh. Vậy trong những trường hợp cụ thể nào bạn cần phải tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh?

  • Thay đổi về tên doanh nghiệp
  • Thay đổi về ngành nghề kinh doanh
  • Thay đổi chủ công ty
  • Thay đổi về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
  • Thay đổi địa chỉ, văn phòng đại diện…
  • Giấy chứng nhận kinh doanh bị mất, bị rách, hỏng…
Dịch vụ đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh
Dịch vụ đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh

Các thủ tục cần tiến hành để thực hiện thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 7

Khi tiến hành đăng ký dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, quý khách hàng nên lưu ý các bước thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi giấy phép kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ. Có 2 cách mà quý khách hàng có thể thực hiện bao gồm:

  • Nộp hồ sơ thông qua mạng điện tử.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở chính (Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư)

Bước 3: Hồ sơ sau khi kiểm tra hợp lệ và đầy đủ sẽ được nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Liên hệ tư vấn thủ tục GPKD: 0906.657.659 (Mobi) – 08.5759.8368 (Vina) – 0384.770.235 (Viettel)

Nhân viên dịch vụ kế toán Tân Thuế Việt

Công ty TNHH Đa Lộc Tài – Địa chỉ thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 7 uy tín cho bạn

Với mục tiêu hỗ trợ sự phát triển bền vững cho khách hàng và đối tác, trong nhiều năm qua Công ty TNHH Đa Lộc Tài đã không ngừng phát triển để gây dựng được uy tín. Công ty được tin cậy bởi nhiều dịch vụ trong đó, thay đổi giấy phép kinh doanh là một trong những dịch vụ phát triển hàng đầu.

Thay doi giay phep kinh doanh
Thay doi giay phep kinh doanh

Công ty TNHH Đa Lộc Tài với nhiều dịch vụ chuyên nghiệp

  • Chi phí hợp lý như mong đợi: đến với Công ty TNHH Đa Lộc Tài. Bạn chỉ phải chi trả một mức chi phí hoàn toàn rẻ và không phát sinh thêm.
  • Thủ tục nhanh chóng: quá trình hoàn thành hồ sơ dễ dàng, tiện lợi. Thậm chí quý khách hàng yêu cầu cần gấp chỉ mất khoảng 24h.
  • Đội ngũ nhân viên nhiệt tình: đa phần các khách hàng đều hài lòng với dịch vụ của công ty. Bởi đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm và sáng tạo. Bạn sẽ được tư vấn nhiệt tình mọi thắc mắc.

Tham khảo: Bảng báo giá thủ tục GPKD tại TPHCM

Mọi thắc mắc về dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Quận 7 bạn hoàn toàn có thể liên hệ tới email: ctydaloctai@gmail.com công ty để được tư vấn trực tiếp.

Liên hệ tư vấn thủ tục GPKD: 0906.657.659 (Mobi) – 08.5759.8368 (Vina) – 0384.770.235 (Viettel)

Tham khảo: Bảng báo giá dịch vụ kế toán TPHCM

Hướng dẫn cách xử lý hóa đơn viết sai như: Viết sai mã số thuế, sai thuế suất, sai tiền thuế, sai ngày tháng, sai tên Công ty, sai địa chỉ, sai tên hàng hóa, sai số lượng, sai đơn giá, sai hình thức thanh toán, sai số tiền bằng chữ, sai tên người mua hàng…theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 119, Thông tư 26.
Theo Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

Dưới đây là các trường hợp viết sai hóa đơn GTGT – Tùy vào từng thời điểm phát hiện hóa đơn viết và lỗi sai là gì mà cách xử lý sẽ khác nhau. (Xử lý hóa đơn điện tử lập sai, các bạn xem chi tiết cuối bài viết nhé)

VD: Phát hiện hóa đơn sai nhưng chưa kê khai sẽ xử lý khác với khi phát hiện hóa đơn nhưng đã kê khai. Các bạn xem mình thuộc trường nào thì xử lý như sau nhé:

Thời điểm phát hiện  Cách xử lý
1. HĐ viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống – Gạch chéo các liên
– Xuất hóa đơn mới
2. HĐ viết sai đã xé nhưng chưa giao cho khách – Gạch chéo các liên
– Xuất hóa đơn mới
3. HĐ viết sai đã giao cho khách nhưng chưa kê khai – Lập biên bản thu hồi hóa đơn
– Xuất hóa đơn mới thay thế
4. HĐ viết sai đã giao cho khách nhưng đã kê khai – Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn
– Xuất hóa đơn điều chỉnh
(ko phải hóa đơn mới)

 

Lưu ý: Chỉ duy nhất trường hợp Hóa đơn viết sai tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng MST xử lý như sau:

– Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

(Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)
=> Cách xử lý chi tiết từng trường hợp các bạn xem dưới đây nhé:

I. Hóa đơn viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống:

Hóa đơn sai: Dù là sai tiêu thức nào (Sai ngày tháng, sai MST, sai số tiền, sai thuế suất, sai tổng tiền ….) -> Nhưng chưa xé khỏi cuống thì cũng xử lý như sau nhé:

Cách xử lý:
Bước 1: – Chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai đó.
Bước 2: – Lập lại hóa đơn mới là xong.

VD: Ngày 22/10/2018 Kế toán Tân Thues Việt viết hóa đơn số 0000090 (Nhưng khi vừa viết xong thì phát hiện hóa đơn đó bị sai tên hàng  hóa).
Xử lý: Chỉ cần gạch chéo hóa đơn đó và xuất 1 hóa đơn mới thay thế trong ngày hôm đó là xong nhé.

Chú ý: Những hóa đơn viết sai mà chưa xé khỏi cuống thì các bạn phải gạch chéo nhé.

II. Hóa đơn viết sai đã xé nhưng chưa giao cho khách hàng:

Hóa đơn sai: Dù là hóa đơn viết sai tiêu thức nào, cũng xử lý như sau nhé

Cách xử lý:
Bước 1: – Gạch chéo 3 liên của hóa đơn viết sai đó.
Bước 2: – Kẹp lại vào quyển hóa đơn (Nhớ là phải gạch chéo và lưu trữ để sau này giải trình).
Bước 3: – Lập lại hóa đơn mới.

Chú ý: Trường hợp này khi phát hiện và xử lý phải cùng 1 ngày nhé.

VD: Ngày 22/10/2019 Kế toán Tân Thuế Việt viết hóa đơn số 0000090 (Sau khi vừa viết xong kế toán không kiểm tra lại, đã xé vào đưa cho khách hàng -> Thì phát hiện hóa đơn đó bị sai số tiền).
Xử lý: Kẹp hóa đơn đó vào vị trí cũ -> Gạch chéo 3 liên -> Xuất 1 hóa đơn mới thay thế trong ngày hôm đó.

III. Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai:

Hóa đơn sai: Dù là hóa đơn viết sai tiêu thức nào, cũng xử lý như sau nhé

Cách xử lý:

Bước 1: – Hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai (không phải lập biên bản hủy hóa đơn).

Bước 2:Lập lại hóa đơn mới, (Lập vào ngày hiện tại nhé và hai bên dung hóa đơn mới để khai thuế)

Chú ý: Người bán gạch chéo các liên và phải lưu giữ số hoá đơn lập sai đó. (Có thể kẹp vào quyển hóa đơn để giải trình)

VD: Ngày 13/4/2018 Kế toán  Tân Thuế Việt xuất 1 hóa đơn số 000090.
– Nhưng đến ngày 30/4/2018 phát hiện ra hóa đơn đó bị sai (Dù là lỗi sai gì cũng xử lý như nhau nhé)
Xử lý -> Lập biên bản thu hồi hóa đơn ngày 30/4/2018 và xuất 1 hóa đơn mới thay thế vào ngày 30/4/2018.

IV. Hóa đơn viết sai đã giao cho khách và đã kê khai thuế:
Chú ý:
– Trường hợp này có 2 tình huống xảy ra đó là:
        Hóa đơn sai sót ảnh hưởng đến giá trị tiền hàng và tiền thuế.
        Hóa đơn viết sai KHÔNG ảnh hưởng đến tiền hàng và tiền thuế.

– Dù là 1 bên hoặc cả 2 bên đã kê khai thì đều xử lý như sau nhé:

a. Nếu hóa đơn viết sai ngày tháng, mã số thuế, tên hàng hóa, đơn vị tính…(Những sai sót Không ảnh hưởng đến số tiền)

Cách xử lý:

Bước 1: – Hai bên lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai

Bước 2: – Người bán lập hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu…

VD: Điều chỉnh mã số thuế của hóa đơn số … ký hiệu …. ngày tháng …từ … thành….

Kê khai thuế: Hiện tại trên phần mềm HTKK đã bỏ các phụ lục nên những hóa đơn điều chỉnh như này (Hóa đơn điều chỉnh không ảnh hưởng đến số tiền, tiền thuế) thì các bạn không cần phải kê khai trên Tờ khai 01/GTGT, mà chỉ cần lưu cùng với hóa đơn sai để sau này giải trình.

VD: Ngày 15/3/2018 Kế toán Tân Thuế Việt xuất hóa đơn số 000098, ký hiệu TU18P và hóa đơn đó đã kê khai vào Qúy 1/2018.
– Đến ngày 21/5/2018 thì phát hiện bị sai mã số thuế. (Các lỗi sai khác, các bạn cũng xử lý như sau nhé)

Cách xử lý:
– Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (mẫu như trên)
– Lập hóa đơn điều chỉnh cụ thể như sau:

Kê khai thuế: Không cần kê khai hóa đơn điều chỉnh này vì không có giá trị tiền hàng và tiền thuế (Vì trên phần mềm HTKK đã bỏ các phụ lục nên các bạn chỉ cần lưu lại cùng với hóa đơn viết sai, biên bản điều chỉnh để sau này giải trình)

 ——————————————————————

b. Nếu hóa đơn viết sai thuế suất, đơn giá, thành tiền … (nh hưởng đến số tiền và tiền thuế):

Cách xử lý:

Bước 1: – Hai bên lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai,
Bước 2: – Người bán phải lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điều chỉnh ghi rõ (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). 

Khi kê khai: Kê khai vào kỳ hiện tại: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào trên bảng kê.

VD: Ngày 15/3/2018 bạn xuất hóa đơn số 000098, ký hiệu TU18P và hóa đơn đó đã kê khai vào Qúy 1/2018.
– Đến ngày 21/5/2018 bạn phát hiện bị sai tiền thuế. (Cụ thể: Số tiền thuế đúng phải là 1.400.000, nhưng trên hóa đơn viết sai là 1.100.000 -> Như vậy phải lập hóa đơn điều chỉnh tăng thêm 300.000)

Cách xử lý:
– Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (mẫu như trên)
– Lập hóa đơn điều chỉnh cụ thể như sau:

Kê khai thuế: Kê khai hóa đơn điều chỉnh đó vào quý 2/2018 (Vì hóa đơn điều chỉnh ngày 21/5/2018). Kê khai vào cột: Thuế GTGT: 300.000. Cột doanh thu hoặc giá trị hàng hóa mua vào bằng 0.

– Hóa đơn điều chỉnh tăng thì các bạn kê khai như hóa đơn bình thường.

Chú ý: Nếu là hóa đơn điều chỉnh giảm: Khi kê khai:

– Bên bán ghi âm (-) Chỉ tiêu – Doanh thu và thuế GTGT trên Tờ khai 01/GTGT
VD 1 : -300.000

– Bên muaghi âm (-) vào Chỉ tiêu giá trị mua và và thuế GTGT trên Tờ khai 01/GTGT.

– Nếu trong kỳ có nhiều hóa đơn khác thì các bạn phải trừ đi số tiền và tiền thuế tương ứng của hóa đơn điều chỉnh giảm, sau đó mới nhập vào Các chỉ tiêu.

VD 2 : (Bên mua) Trong quý 4/2018 các bạn có phát sinh nhiều hóa đơn đầu vào khác và 1 hóa đơn điều chỉnh giảm trị giá: 10.000.000, thuế GTGT: 1.000.000
– Sau khi kê khai xong các hóa đơn đầu vào khác thì Chỉ tiêu 23: 200.000.000, Chỉ tiêu 24: 20.000.000, Chỉ tiêu 25: 20.000.000

-> Tiếp các bạn lấy số tiền xuất hiện ở Chỉ tiêu 23, 24, 25 trên để trừ đi số tiền trên hóa đơn điều chỉnh (vì là điều chỉnh giảm, nên phải trừ đi), cụ thể như sau:
Chỉ tiêu 23 = 200.000.000 – 10.000.000 = 190.000.000
Chi tiêu 24 = 20.000.000 – 1.000.000 = 19.000.000
Chi tiêu 25 = 20.000.000 – 1.000.000 = 19.000.000
Ngoài ra các bạn có thể xem thêm tổng hợp các cách viết hóa đơn điều chỉnh khác nhau tại đây nhé:

Cách viết hóa đơn điều chỉnh

Chú ý: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Xử lý hóa đơn điện tử lập sai:
Căn cứ theo Công văn 2296/TCT-DNL ngày 06/6/2019 của Tổng cục thuế:“Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập cho khách hàng sau đó phát hiện sai sót theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì Ngân hàng TNHH Indovina và khách hàng lập văn bản xác nhận sai sót bằng giấy có chữ ký người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật về ủy quyền của người mua và người bán.

-> Ngân hàng TNHH Indovina lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 quy định về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và Tổng cục Thuế đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định số 119/2018/NĐ-CP nêu trên. Đề nghị Ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Theo diều 9 Thông tư 32 hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập

1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế.
-> Nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.
-> Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-> Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế.
-> Sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót.
-> Đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu…
-> Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành.
-> Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Như vậy: Việc xử lý hóa đơn điện tử lập sai vẫn thực hiện theo hướng dẫn nêu trên, chờ đến khi có văn bản hướng dẫn mới của Bộ tài chính.

– Các bạn có thể thấy việc xử lý hóa đơn điện tử lập sai cũng không khác gì việc xử lý hóa đơn giấy lập sai nêu trên. Trường hợp 1 thay bằng việc lập biên bản thu hồi đối với hóa đơn giấy -> thì hóa đơn điện tử sẽ lập biên bản hủy.